Điện thoại cố định có dây
03/02/2018
5536

1. Dịch vụ điện thoại nội hạt

   a. Khái niệm

-   Dịch vụ điện thoại nội hạt là dịch vụ thông tin liên lạc bằng mạng điện thoại cố định được thiết lập trong phạm vi địa giới hành chính của một Tỉnh/Thành phố.

   b. Cách sử dụng

-   Để sử dụng điện thoại nội hạt trong Tỉnh Long An, khách hàng chỉ cần quay đủ 7 chữ số đăng ký của thuê bao: 3 XXX XXX

 

2. Dịch vụ  điện thoại liên tỉnh

   a. Khái niệm:

-   Cuộc gọi điện thoại liên tỉnh là cuộc gọi điện thoại được thiết lập giữa một máy điện thoại thuộc một tỉnh hoặc thành phố này đến một máy điện thoại thuộc một tỉnh hoặc thành phố khác và ngược lại, thông qua mạng viễn thông liên tỉnh.

   b. Cách sử dụng

-   Muốn sử dụng dịch vụ điện thoại liên tỉnh khách hàng cần quay số như sau: 0 + AC + SN

-   Trong đó:

Chữ số 0 là mã truy nhập mạng liên tỉnh

AC (Area code): Mã vùng điện thoại cho các tỉnh, thành phố

SN (subscribe Number) là số thuê bao cần gọi

 

3. Dịch vụ điện thoại Quốc tế

3.1. Dịch vụ điện thoại quay số trực tiếp

   a. Khái niệm

-   Dịch vụ gọi trực tiếp đi quốc tế là dịch vụ mà khách hàng có thể trực tiếp quay số trên máy điện thoại đến một thuê bao khác.

   b. Cách sử dụng

-   Muốn sử dụng dịch vụ điện thoại quay số trực tiếp đi quốc tế, khách hàng bấm theo công thức:00 + CC + AC + SN

-   Trong đó:

00 là mã truy nhập gọi đi quốc tế;

CC (Country Code) là mã nước cần gọi

AC (Area code) là mã vùng của nước cần gọi

SN (Subscribe Number) là số máy điện thoại cần gọi

3.2. Dịch vụ điện thoại Quốc tế gọi số

   a. Khái niệm

-   Điện thoại gọi số là cuộc điện đàm mà người gọi quay số 110 gọi điện thoại viên quốc tế, cung cấp số điện thoại cần gọi đến ở các nước và yêu cầu nối thông. Điện thoại viên sẽ hoàn tất thủ tục tiếp thông để phục vụ khách đàm thoại.

   b.Cách sử dụng

-   Người gọi quay trực tiếp đến số 110 và yêu cầu điện thoại viên quốc tế tiếp thông đến một số máy điện thoại do người gọi định rõ ở một số nước khác trên thế giới

.

BẢNG GIÁ CƯỚC ĐIỆN THOẠI CỐ ĐỊNH
1.      Tên gói cước:
-  Gói cước V39;
-  Gói cước V59;
-  Gói cước V99.
2.      Định nghĩa gói cước:
Gói cước dịch vụ điện thoại cố định bao gồm điện thoại cố định hữu tuyến, IMS và Gphone trả sau V39, V59, V99 là các gói cước dành cho đối tượng khách hàng là cá nhân, hộ gia đình. Gói cước có tính năng ưu đãi gọi miễn phí cuộc thoại nội hạt, liên tỉnh, di động Vinaphone, miễn phí 200 phút gọi liên tỉnh hoặc di động ngoại mạng theo mức cước cam kết hàng tháng và nhu cầu sử dụng dịch vụ. Các cuộc gọi miễn phí đến 10 phút, trên 10 phút tính cước theo quy định hiện hành.
3.      Nội dung gói cước:

  • Gói cước đã bao gồm cước thuê bao tháng 22.000 đồng/thuê bao/tháng (đã bao gồm VAT).
  • Khi đăng ký hòa mạng khách hàng phải lựa chọn 1 trong 3 gói sau:
Đơn vị tính: VNĐ/thuê bao/tháng.
Tên góicước Giá gói (Chưa VAT) Giá gói (Đã VAT) Nội dung gói cước
Gói V39 35.454 đ 39.000 đ - Gọi miễn phí nội hạt.
- Gọi miễn phí liên tỉnh.
- Cuộc gọi miễn phí đến 10 phút, trên 10 phút tính cước như quy định hiện hành.
- Thời gian hưởng chính sách: Từ tháng liền kề tháng nghiệm thu hoặc đăng ký/hủy gói cước và trong suốt thời gian khách hàng sử dụng (không có kết thúc).
Gói V59 53.636 đ 59.000 đ - Gọi miễn phí nội hạt.
- Gọi miễn phí liên tỉnh và di động Vinaphone.
- Cuộc gọi miễn phí đến 10 phút, trên 10 phút tính cước như quy định hiện hành.
- Thời gian hưởng chính sách: Từ tháng liền kề tháng nghiệm thu hoặc đăng ký/hủy gói cước và trong suốt thời gian khách hàng sử dụng (không có kết thúc).
Gói V99 90.000 đ 99.000 đ - Gọi miễn phí nội hạt.
- Gọi miễn phí liên tỉnh và di động Vinaphone.
- Gọi miễn phí 100 phút cố định ngoại mạng (nội hạt + liên tỉnh). Thời gian gọi cộng dồn các cuộc đến khi đủ 100 phút miễn phí ( KH có thể gọi 1 cuộc gọi ngoại mạng dài cho đến hết phút miễn phí) - Cuộc gọi miễn phí đến 10 phút, trên 10 phút tính cước như quy định hiện hành.
- Thời gian hưởng chính sách: Từ tháng liền kề tháng nghiệm thu hoặc đăng ký/hủy gói cước và trong suốt thời gian khách hàng sử dụng (không có kết thúc).

 Cước gọi thông thường

STT Loại cước Giá cước
1 Phí hòa mạng mới 49.000đ/thuê bao  (đã bao gồm VAT)
2 Cước thuê bao 22.000 đ/tháng 
3 Cước liên lạc phạm vi trong tỉnh 220 đ/phút
4 Cước liên lạc liên tỉnh, di động (trả sau) (chưa bao gồm VAT)
  4.1 Gọi trực tiếp (PSTN)  
  Nội mạng VNPT  
 - Giờ thường 80đ/6s đầu + 13,33đ/1s tiếp theo
 - Giờ giảm giá 56đ/6s đầu + 9,33đ/1s tiếp theo
Mạng doanh ngiệp khác  
  89,09đ/6s đầu + 14,85đ/1s tiếp theo 
  4.2 Gọi tiết kiệm
(Bấm 171 trước khi gọi)
 
* Nội mạng VNPT  
 + Giờ thường 68đ/6s đầu + 11,33đ/1s tiếp theo
 + Giờ giảm giá 47,6 đ/6s đầu + 7,93 đ/1s tiếp theo
* Mạng doanh ngiệp khác  
  75,73đ/6s đầu + 12,62đ/1s tiếp theo
5 Cước liên lạc liên tỉnh (trả trước) (đã bao gồm VAT)
  5.1 Sử dụng NGN 8Kbps  
  Nội mạng VNPT  
   - Giờ thường 71,28 đ/6s đầu + 11,87 đ/1s tiếp theo
   - Giờ giảm giá 49,89 đ/6s đầu + 8,31 đ/1s tiếp theo
  Mạng doanh ngiệp khác  
    79,38 đ/6s đầu + 13,23 đ/1s tiếp theo
  5.2 Sử dụng NGN 64Kbps  
  Nội mạng VNPT  
   - Giờ thường 73,92 đ/6s đầu + 12,31 đ/1s tiếp theo
   - Giờ giảm giá 51,74đ/6s đầu + 8,62đ/1s tiếp theo
  Mạng doanh ngiệp khác  
    82,32 đ/6s đầu + 13,72 đ/1s tiếp theo
6 Cước gọi Quốc tế (chưa bao gồm VAT)
  6.1 Gọi trực tiếp (PSTN)  
Mức sử dụng/tháng/thuê bao  
Đến 1.200 giây 500đ/6s đầu + 60đ/1s tiếp theo  
Từ 1.201 giây trở lên 360đ/6s đầu + 60đ/1s tiếp theo  
  6.2 Gọi tiết kiệm
(Bấm 171 trước khi gọi)
 
  Không phân biệt mức sử dụng 360đ/6s đầu + 60đ/1s tiếp theo 
7 Nhắn tin (chưa bao gồm VAT)
   - Từ máy ĐTCĐ đến thuê bao của VNPT (ĐTCĐ, Gphone, Cityphone, Vinaphone, Mobifone) Miễn phí
  - Từ máy GPhone đến thuê bao của VNPT (ĐTCĐ, Gphone, Cityphone, Vinaphone, Mobifone) 264đ/tin nhắn
    - Từ ĐTCĐ và Gphone vào các mạng khác (Viettel, SPhone,...) 318đ/tin nhắn
   -Từ ĐTCĐ và Gphone vào các dịch vụ thông tin giải trí: 1900, 9xx, 8xx Tính cước theo quy định từng dịch vụ
  -Từ ĐTCĐ và Gphone đi quốc tế 2.273 đ/tin nhắn
 
Các quy định chung:
  1. Nội mạng VNPT và mạng doanh nghiệp khác:
-Gọi nội mạng VNPT: Là cuộc gọi từ thuê bao cố định VNPT đến thuê bao cố định VNPT, thuê bao di động Vinaphone/MobiFone (cả trả trước và trả sau).
-Gọi mạng doanh nghiệp khác: Là cuộc gọi từ thuê bao cố định của VNPT đến các thuê bao cố định/thuê bao có đầu số cố định, các thuê bao di động (cả trả trước và trả sau) của doanh nghiệp khác.
  1. Phương thức tính cước:
Cước được tính theo block 06 giây đầu và block 01 giây cho thời gian liên lạc tiếp theo (cuộc gọi chưa đến 06 giây được tính tròn thành block 06 giây, phần thời gian sau 06 giây đầu tiên được tính theo block 01 giây).
  1. Quy định giờ giảm giá:
Giờ giảm giá: từ 01 giờ 00 đến 05 giờ 00  hàng ngày.
  1. Quy định cách tính cước quốc tế.

Áp dụng thống nhất một giá cước cho cuộc gọi đi tất cả các quốc gia và lãnh thổ trên toàn thế giới, không phân biệt theo thời gian trong ngày, các ngày trong tuần.

I.   Khách hàng trong nước:

            1.  Tư nhân:
-         01 phiếu yêu cầu đấu nối hoà mạng và thuê bao mạch điện thoại, Fax; hoặc phiếu yêu cầu cung cấp dịch vụ điện thoại di động.
-         02 bản hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông.
-         Giấy chứng minh nhân dân.
-         Kèm theo một trong các loại giấy tờ sau:
+ Hộ khẩu thường trú.
+ Giấy phép kinh doanh tại địa chỉ lắp đặt máy.
+ Hợp đồng thuê nhà tại địa chỉ đặt máy, có xác nhận chính quyền địa phương (nếu không có hộ khẩu hoặc giấy phép kinh doanh). Trường hợp này Bưu điện đề nghị khách hàng đặt cọc.
+ Giấy chủ quyền nhà hoặc quyết định cấp nhà, đất tại địa chỉ đặt máy.
            2.  Cơ quan, đơn vị hoặc doanh nghiệp thuộc Nhà nước quản lý:
-         01 phiếu yêu cầu đấu nối hoà mạng và thuê bao mạch điện thoại, Fax; hoặc phiếu yêu cầu cung cấp dịch vụ điện thoại di động.
-         02 hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ điện thoại, Fax (3 bản hợp đồng nếu thanh toán bằng chuyển khoản)
-         Phiếu yêu cầu và hợp đồng được ký tên, đóng dấu (không cần nộp thêm hồ sơ nào khác)
-         Đối với khách hàng thuộc đối tượng hành chánh sự nghiệp, ghi rõ số tài khoản tại chi cục kho bạc và thanh toán bằng giấy rút hạn mức kinh phí ngân sách.

II. Khách hàng Nước ngoài

            1.  Tư nhân:
-         01 phiếu yêu cầu đấu nối hoà mạng và thuê bao mạch điện thoại, Fax; hoặc phiếu yêu cầu cung cấp dịch vụ điện thoại di động.
-         02 bản hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông.
-         Hợp đồng thuê nhà (có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền).
-         Hộ chiếu cùng thẻ thường trú, hoặc chứng nhận tạm trú do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
            2.  Cơ quan, đơn vị Nước ngoài hoặc doanh nghiệp Liên doanh:
-         01 phiếu yêu cầu đấu nối hoà mạng và thuê bao mạch điện thoại, Fax; hoặc phiếu yêu cầu cung cấp dịch vụ điện thoại di động.
-         02 bản hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ điện thoại, Fax (3 bản hợp đồng nếu thanh toán bằng chuyển khoản).
-         Kèm theo 1 trong các giấy tờ sau đây .
+ Giấy đăng ký hoạt động tại địa chỉ lắp đặt máy.
+ Giấy phép đầu tư của Bộ Kế hoạch Đầu tư hoặc sở Kế hoạch đầu tư hoặc Uỷ ban Nhân dân Tỉnh, Thành phố.
+ Giấy phép hợp tác liên doanh với nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu giấy phép liên doanh với đơn vị ở tỉnh khác thì kèm theo giấy phép đặt chi nhánh, trụ sở tại địa phương do Uỷ ban Nhân dân Tỉnh, Thành phố cấp).
Khách hàng có thể liên hệ 0272.800126

 

Các tin khác
Hổ trợ trực tuyến
Kinh doanh
Tư vấn kỹ thuật
Thống kê truy cập
Lượt truy cập: 20096004
Đang online: 18